Quy định mức chi hỗ trợ đối với chính sách khuyến khích phát triển, hợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn

Thứ hai, 10 Tháng 5 2021 04:10

(Cổng TTĐT An Giang) -  Ngày 10/12/2015, tại kỳ họp lần thứ 12, Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang đã biểu quyết thông qua Nghị quyết về việc quy định mức chi hỗ trợ đối với chính sách khuyến khích phát triển, hợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh An Giang, cụ thể như sau:

 

Quy định mức chi hỗ trợ đối với chính sách khuyến khích phát triển, hợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn.


Các nội dung về hỗ trợ đối với chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn và các văn bản pháp luật khác có liên quan.


Đối tượng áp dụng là các doanh nghiệp trong nước; Hộ gia đình, cá nhân, trang trại (gọi chung là nông dân); Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (gọi chung là các tổ chức đại diện của nông dân). Về nguyên tắc hỗ trợ, trong trường hợp cùng thời gian, một số nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ từ các Chương trình, Dự án khác nhau thì đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất.


Kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với chính sách khuyến khích phát triển, hợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh An Giang từ ngân sách tỉnh, nguồn hỗ trợ từ các chương trình, dự án của Trung ương và huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác.


Nội dung và mức chi hỗ trợ đối với chính sách khuyến khích phát triển, hợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh An Giang được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Stt

Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi

A

Đối với Doanh nghiệp 

I

Hỗ trợ kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng

1

Tiền tài liệu

đồng/tài liệu/khóa đào tạo

chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 20.000

2

Tiền ăn học viên

   

a

Đối với các lớp tập huấn đào tạo tổ chức tại tỉnh (Thành phố Long Xuyên)

đồng/người/ngày thực học

25.000

b

Đối với các lớp tập huấn đào tạo tổ chức tại các huyện, thị xã, Thành phố Châu Đốc

đồng/người/ngày thực học

12.000

3

Tiền xe đi lại học viên

   

a

Đối với trường hợp nơi đào tạo cách xa nơi cư trú từ 15km trở lên

đồng/người/ngày

15.000 nhưng tối đa không quá 75.000 đồng/người/khóa đào tạo

b

Đối với trường hợp nơi đào tạo cách xa nơi cư trú dưới 15km

đồng/người/ngày

10.000 nhưng tối đa không quá 50.000 đồng/người/khóa đào tạo

4

Tiền ở học viên

   

a

Đối với chương trình toàn khóa đào tạo có thời gian từ 10 ngày trở xuống

đồng/người/khóa đào tạo

Thanh toán 50% tiền thuê chỗ ở không quá chế độ công tác phí hiện hành

b

Đối với chương trình toàn khóa đào tạo có thời gian trên 10 ngày

đồng/người/ngày thực học

10.000

5

Thuê hội trường, máy chiếu, thiết bị

đồng/ngày

chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 1.000.000

6

Chi thù lao giảng viên

đồng/buổi thực giảng

tối đa không quá 250.000

7

Văn phòng phẩm, nguyên vật liệu

đồng/khóa đào tạo

chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 250.000

8

Nước uống

đồng/người/ngày

5.000

9

Chi cho công tác quản lý lớp học

 

5% trên tổng số kinh phí hỗ trợ cho lớp đào tạo

B

Đối với tổ chức đại diện của nông dân  

I

Hỗ trợ kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng

1

Tiền tài liệu

đồng/tài liệu/khóa đào tạo

chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 40.000

2

Tiền ăn học viên

   

a

Đối với các lớp tập huấn đào tạo tổ chức tại tỉnh

đồng/người/ngày thực học

50.000

b

Đối với các lớp tập huấn đào tạo tổ chức tại huyện, thị xã

đồng/người/ngày thực học

25.000

3

Tiền xe đi lại học viên

   

a

Đối với trường hợp nơi đào tạo cách xa nơi cư trú từ 15km trở lên

 

30.000 nhưng tối đa không quá 150.000 đồng/người/khóa đào tạo

b

Đối với trường hợp nơi đào tạo cách xa nơi cư trú dưới 15km

 

20.000 nhưng tối đa không quá 100.000 đồng/người/khóa đào tạo

4

Tiền ở học viên

   

a

Đối với chương trình toàn khóa đào tạo có thời gian từ 10 ngày trở xuống

đồng/người/khóa đào tạo

Thanh toán tiền thuê chỗ ở không quá chế độ công tác phí hiện hành

b

Đối với chương trình toàn khóa đào tạo có thời gian trên 10 ngày

đồng/người/ngày thực học

20.000

5

Thuê hội trường, máy chiếu, thiết bị

đồng/ngày

chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 2.000.000

6

Chi Thù lao giảng viên

đồng/buổi thực giảng

tối đa không quá 500.000

7

Văn phòng phẩm, nguyên vật liệu

đồng/khóa đào tạo

chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 500.000

8

Nước uống:

đồng/người/ngày

10.000

9

Chi cho công tác quản lý lớp học

 

5% trên tổng số kinh phí hỗ trợ cho lớp đào tạo

10

Chi tổ chức tham quan: Tùy theo yêu cầu của khóa tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật có tổ chức tham quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong chương trình tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, tổ chức đại diện của nông dân được chi trả tiền thuê xe và các chi phí liên hệ để tổ chức tham quan.

II

Hỗ trợ thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máy để thực hiện bảo vệ thực vật chung cho các thành viên

1

Năm thứ nhất

đồng/ha

Tối đa không quá 3.250.000

2

Năm thứ hai

đồng/ha

Tối đa không quá 2.160.000

III

Hỗ trợ 1 lần đối với kinh phí tổ chức tập huấn cho cán bộ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về quản lý, hợp đồng kinh tế, kỹ thuật sản xuất

1

Tiền mua tài liệu (không kể tài liệu tham khảo)

 

Hỗ trợ 50% kinh phí mua giáo trình, tài liệu theo chứng từ thanh toán của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng

2

Tiền ăn

đồng/người/ngày thực học

25.000

3

Tiền ở

   

a

Đối với chương trình toàn khóa đào tạo có thời gian từ 10 ngày trở xuống

đồng/người/khóa đào tạo

Hỗ trợ 50% tiền thuê chỗ ở không quá chế độ công tác phí hiện hành

b

Đối với chương trình toàn khóa đào tạo có thời gian trên 10 ngày

đồng/người/ngày thực học

10.000

4

Học phí

 

Hỗ trợ 50% tiền học phí theo mức thu học phí quy định của cơ sở đào tạo

C

Đối với nông dân

   

1

Hỗ trợ một lần 30% chi phí mua giống cây trồng có phẩm cấp chất lượng từ giống xác nhận trở lên để gieo trồng vụ đầu tiên trong dự án cánh đồng lớn: theo giá giống lúa tại điểm phát sinh

 

tối đa không quá 130 kg giống lúa/ha.

2

Hỗ trợ 100% kinh phí lưu kho tại doanh nghiệp trong trường hợp Chính phủ thực hiện chủ trương tạm trữ nông sản:  hỗ trợ thực tế theo hợp đồng tại thời điểm phát sinh

 

tối đa không quá 03 tháng.

 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

VŨ HÙNG